Miki Matsubara - Tài năng và thành công

Trong bài viết này, bạn sẽ biết một trong những ca sĩ Phụ nữ Nhật Bản mọi thời đại, nhưng không may qua đời rất sớm, ở tuổi 44 của ông.

Miki Matsubara trở nên nổi tiếng thế giới với bản hit "Stay with me" (Hãy ở bên tôi, bản dịch miễn phí). Đến lượt mình, bài hát này đã trở thành một trong những tác phẩm kinh điển của nhạc pop Nhật Bản (JPOP), được lắng nghe bởi các đối tượng thuộc nhiều quốc tịch, bao gồm cả người Brazil.

Gần đây, với sự phổ biến của "Stay With Me" của TikTok một lần nữa được nghe bởi hàng nghìn người trên toàn cầu, giúp đẩy mạnh hơn nữa sự nổi tiếng của bài hát.

Bấm vào đây và xem danh sách đầy đủ các bài hát tiếng Nhật có lời dịch!

- miki matsubara là ai?
Miki Matsubara - Tài năng và Thành công

Tiểu sử Miki Matsubara

Tự nhiên từ Osaka, cụ thể hơn từ Kishiwada, sinh tháng 11 năm 1959 và tiếp xúc với âm nhạc từ khi còn nhỏ, chủ yếu do ảnh hưởng của mẹ anh, người đã từng tham gia biểu diễn nhạc jazz. Vì vậy, từ đầu những năm 70, vẫn còn là một đứa trẻ, Miki bắt đầu phát triển những bài hát gốc đầu tiên của mình.

Nhưng chính “Stay With Me” (mayonaka no door), như chúng tôi đã nói trước đó, chịu trách nhiệm chính trong việc thúc đẩy thành công của ca sĩ. Tại YouTube, bài hát hiện có 77 triệu lượt xem đáng kinh ngạc trên một video duy nhất. Kiểm tra nó dưới đây:

nghề nghiệp và khoa học

Ca sĩ tài năng tuyệt vời, xinh đẹp, cá tính đáng chú ý, ngoại hình đặc trưng (quần áo tối màu) và giọng hát tuyệt vời, hiện có người hâm mộ trên toàn thế giới.

Nhưng, đặc biệt là vào đầu những năm 1980, Miki Matsubara vẫn cực kỳ tích cực sáng tác và hát cho khán giả Nhật Bản.

Từ năm 1979 đến năm 1985, anh đã phát triển khoảng 14 đĩa đơn và 9 album (phòng thu). Trong suốt cuối những năm 80 và đầu những năm 90, Miki tiếp tục rất thành công ở Nhật Bản, với những màn trình diễn âm nhạc xuất sắc, như chúng ta có thể thấy trong video dưới đây:

Dưới đây là đĩa nhạc của anh ấy:

Album phòng thu

  • [21 tháng 1, 1980] POCKET PARK
  • [21 tháng 9, 1980] Bạn là ai?
  • [Ngày 21 tháng 4 năm 1981] -Ngốc-
  • [Ngày 21 tháng 3 năm 1982] Bản thân tôi
  • [Ngày 5 tháng 12 năm 1982] Aya (彩)
  • [Ngày 21 tháng 9 năm 1983] REVUE
  • [Ngày 21 tháng 5 năm 1984] Cắt mát
  • [Ngày 21 tháng 6 năm 1985] LADY BOUNCE
  • [Ngày 21 tháng 5 năm 1988] WinK

bìa album

  • [Ngày 21 tháng 10 năm 1984] MẮT XANH

người độc thân

  • [5 tháng 11 năm 1979] Mayonaka no Door ~ Stay With Me (真 夜 中 の ド ア ~ Stay With Me)
  • [Ngày 5 tháng 12 năm 1979] Ai wa Năng lượng (愛 は エ ネ ル ギ ー)
  • [Ngày 21 tháng 4 năm 1980] Xin chào hôm nay (ハ ロ ー ・ ト ゥ デ イ ~ Xin chào hôm nay)
  • [Ngày 5 tháng 9 năm 1980] Aitsu no Brown Shoes (あ い つ の ブ ラ ウ ン シ ュ ー ズ)
  • [Ngày 5 tháng 2 năm 1981] Neat na Gogo Sanji (ニ ー ト な 午後 3 時)
  • [Ngày 5 tháng 7 năm 1981] Shiawase ni Bonsoir / Bonsoir L'amour (倖 せ に ボ ン ソ ワ ー ル Bonsoir L'amour)
  • [Ngày 5 tháng 12 năm 1981] Đêm vui vẻ
  • [Ngày 21 tháng 2 năm 1982] XEM-SAW TÌNH YÊU
  • [Ngày 21 tháng 9 năm 1982] Yogen (予 言)
  • [Ngày 25 tháng 4 năm 1983] Bãi biển Paradise (Sophie no Theme) (Bãi biển Thiên đường (ソ フ ィ ー の テ ー マ))
  • [Ngày 21 tháng 9 năm 1983] Sweet Surrender (Ngọt ngào サ レ ン ダ ー)
  • [Ngày 21 tháng 5 năm 1984] Knock, Knock, My Heart
  • [Ngày 21 tháng 6 năm 1985] Mùa Koisuru ~ Irokoi koi ~ (恋 す る セ ゾ ン ~ 色 恋 来 い ~)
  • [21 tháng 2 năm 1987] SAFARI EYES (サ フ ァ リ ア イ ズ SAFARI EYES)
  • [Ngày 21 tháng 5 năm 1988] TRONG PHÒNG
  • [Ngày 21 tháng 1 năm 1991] NGƯỜI CHIẾN THẮNG

NGUỒN: Wikipedia

STAY WITH ME - Lời bài hát bằng tiếng Nhật

ROMAJI (LATIN ALPHABET)

Gửi bạn Vâng, tình yêu của tôi Với bạn Vâng, tình yêu của tôi Với bạn, bạn Với bạn Watashi wa watashi anata wa anata to yuube itteta sonna ki mo suru wa Grey no jaketto ni mioboe ga aru koohii no shimi aikawarazu na no ne shoouindou ni futari utsureba Ở lại với tôi mayonakano tặng tataki kaeranaide cho naita ano kisetsu ga ima me no mae nidome no fuyu ga kite hanareteitta anata no kokoro furikaereba itumo soko ni anata wo kanjiteita no Ở lại với tôi mayonakano tặng tataki Kokoro ni ana ga a ano kisetsu mae Ở lại với tôi samishisa magirawashite oita record no hari onaji giai điệu kurikaeshiteita Ở lại với tôi mayonakano tặng tataki kaeranaide cho naita ano kisetsu ga ima me no mae Ở lại với tôi kuchiguse o iinagara futari no toki o daite mada wasurezu atatameteta đến naita ano kisetsu ga ima me n o mae Ở lại với tôi kuchiguse o iinagara futari no toki o daite mada wasurezu atatameteta Ở lại với tôi mayonakano tặng o tataki kaeranaide cho naita ano kisetsu ga ima me no mae Ở lại với tôi
TIẾNG NHẬT (LÝ GỐC)

Gửi cho bạn… Có tình yêu của tôi với bạn Có tình yêu của tôi với bạn… Với bạn… 私 は 私 は 貴 方 て て た 気 も す る ジ ャ ケ ッ ト に 覚 え あ る コ の の 相 変 ら ず 方 て て の 気 も え の コ の の 相 変 の ず な の の の の のの な な な な な の ね シ ョ シ ョ に 二 人 ば hãy ở lại với tôi… 真 夜 の ド ア 帰 ら な い で 季節 季節 が の 前 前 前 口 ぐ せ 人 ば事 事 事 事 大 大 大 大 事 事 事 事 事 に し て た 恋 と は 違 う 違 う だ 昨夜 言 わ そ ん な わ 度 の 冬 に た 恋の の の の の の の の の の の の の の の の の Tôi目 の 前 前 淋 し さ ま ぎ わ わ し 置 レ コ レ コ レ コ メ ロ デ ィ い た た た た た 真 を と レ レた あ の 季節 が 今 目 の 前 hãy ở lại với tôi… 口 ぐ せ を 言 い な が ら 二人 の を 抱 抱 い て だ 忘 れ ず 暖 め て

cái chết

Vì căn bệnh ung thư cổ tử cung, được công khai trên các phương tiện truyền thông vào năm 2001, Miki qua đời 3 năm sau đó, khi mới 44 tuổi, vào năm 2004.

Với chỗ ấy? Bạn có thích bài viết này? Thích, bình luận và chia sẻ trên phương tiện truyền thông xã hội!

Chia sẻ bài viết này: