Bộ phận của Nhật Bản – Tỉnh, quận và thành phố

Đã bao giờ bạn tự hỏi làm thế nào các bộ phận của các quốc gia được thực hiện tại Nhật Bản? Sự khác biệt giữa tiểu bang và tỉnh là gì? Các thành phố chính ở Nhật Bản là gì? City Hall là gì? Trong bài viết này chúng tôi sẽ giải đáp những nghi ngờ chính về sự phân chia của Nhật Bản ngoài việc chia sẻ danh sách các tỉnh và thành phố lớn ở Nhật Bản.

Nhật Bản được chia thành 47 Tỉnh (tương ứng với các bang của chúng tôi ở Braxin), và được chia thành 8 vùng. Mỗi tỉnh được chia thành Các thành phố (市 shi)   e Quận (郡 súng). Do đó, các quận   được chia thành làng mạc (村 mura) hoặc vùng lân cận (町 machi). Trên bản đồ Nhật Bản ở đầu bài viết, bạn sẽ thấy sự phân chia của 8 vùng   và tên của từng tỉnh.

Tiểu bang hay tỉnh?

Nhiều bang nhầm lẫn với tỉnh  . Theo tiếng Bồ Đào Nha của chúng tôi từ tỉnh   là một bộ phận lãnh thổ của nhiều tiểu bang, cả hiện tại và lịch sử  . Đây là loại mỉa mai vì Nhật Bản là kích thước của một quốc gia Brazil nhưng được chia thành 47 tỉnh, mỗi quản lý riêng của mình cũng như các tiểu bang của Brazil.

Mặc dù Nhật Bản được gọi là một tỉnh, nó có thể được coi là tương đương với các bang ở Brazil. Có 47 khu vực pháp lý   hoặc các cơ quan phụ, là các nhóm thành phố, làng, v.v. Ban đầu có hơn 300 khi hệ thống này được thành lập lần đầu tiên vào năm 1871, nhưng con số đó đã giảm xuống còn 47 vào năm 1888.

Todōfuken

Có 4   chỉ định quản trị là: 都, to; 道, dō; 府, fu ou 県; ken. Mà đã dẫn đến Todōfuken (都道府県) có nghĩa là“Tòa thị chính”&Nbsp; cũng là tên chung được sử dụng để chỉ một tỉnh. Vì vậy, 47 tỉnh ở Nhật Bản được chia như sau:

  • 都 (to) - 1 đô thị (東京都 - Tokyoto);
  • 道 (do) - 1 khu hành chính (北海道 - Hokkaidō);
  • 府 (fu) - 2 quận thành thị (大阪府 - Osakafu);
  • 県 (ken) - 43 quận - (愛知県 - Aichiken);

Điều kỳ lạ là cố đô của Nhật Bản, Kyoto được viết Kyoto-fu (京都府), với 都 (to) Kyoto có nghĩa là đô thị như 東京都 (Tokyoto), Tuy nhiên nó được hoàn tất với 府 (fu) của khu đô thị.

47 tỉnh, thủ đô của họ!

Xem bên dưới 47 Tỉnh hoặc quận, và thủ đô tương ứng của chúng, được viết bằng Kanji và Hiragana.

Bảng đáp ứng: Dùng ngón tay cuộn bàn sang một bên >>
KanjTỉnhHiraganathủ đô Hiragana
Bảng đáp ứng: Dùng ngón tay cuộn bàn sang một bên >>
愛知県AichiあいちNagoyaなごや
青森県AomoriあおもりAomoriあおもり
秋田県AkitaあきたAkitaあきた
石川県IshikawaいしかわKanazawaかなざわ
茨城県IbarakiいばらきHuyền thoạiみと
栃木県TochigiとちぎUtsunomiyaうつのみや
岩手県IwateいわてMoriokaもりおか
愛媛県EhimeえひめMatsuyamaまつやま
大分県OitaおおいたOitaいた
大阪府OsakaおおさかOsakaおおさか
岡山県OkayamaおかやまOkayamaおかやま
沖縄県OkinawaおきなわNahaなは
Bảng đáp ứng: Dùng ngón tay cuộn bàn sang một bên >>
香川県KagawaかがわTakamatsuたかまつ
鹿児島県KagoshimaかごしまKagoshimaかごしま
京都府KyotoきょうとKyotoきょうと
岐阜県GifuぎふGifuぎふ
熊本県KumamotoくまもとKumamotoくまもと
群馬県GunmaぐんまMaebashiまえばし
高知県KōchiこうちKōchiこうち
Bảng đáp ứng: Dùng ngón tay cuộn bàn sang một bên >>
埼玉県SaitamaさいたまSaitamaさいたま
佐賀県SagaさがSagaさが
滋賀県ShigaしがOtsuおお
静岡県ShizuokaしずおかShizuokaしずおか
神奈川県KanagawaかながわYokohamaよこはま
島根県ShimaneしまねMatsueまつえ
Bảng đáp ứng: Dùng ngón tay cuộn bàn sang một bên >>
千葉県ChibaちばChibaちば
東京都TōkyōとうきょうCán bộ:   Shinjuku しんじゅく
徳島県TokushimaとくしまTokushimaとくしま
鳥取県TottoriとっとりTottoriとっとり
富山県ToyamaとやまToyamaとやま
Bảng đáp ứng: Dùng ngón tay cuộn bàn sang một bên >>
長崎県NagasakiながさきNagasakiながさき
長野県NaganoながのNaganoながの
奈良県NaraならNaraなら
新潟県NiigataにいがたNiigataにいがた
Bảng đáp ứng: Dùng ngón tay cuộn bàn sang một bên >>
兵庫県HyogoひょうごKobeこうべ
広島県HiroshimaひろしまHiroshimaひろしま
福井県FukuiふくいFukuiふくい
福岡県FukuokaふくおかFukuokaふくおか
福島県FukushimaふくしまFukushimaふくしま
北海道HokkaidōほっかいどうSapporoさっぽろ
Bảng đáp ứng: Dùng ngón tay cuộn bàn sang một bên >>
三重県MieみえTsu
宮城県MiyagiみやぎSendaiせんだい
宮崎県MiyazakiみやざきMiyazakiみやざき
Bảng đáp ứng: Dùng ngón tay cuộn bàn sang một bên >>
山形県YamagataやまがたYamagataやまがた
山口県YamaguchiやまぐちYamaguchiやまぐち
山梨県YamanashiやまなしKōfuこうふ
Bảng đáp ứng: Dùng ngón tay cuộn bàn sang một bên >>
和歌山県WakayamaわかやまWakayamaわかやま

Các thành phố của Nhật Bản

Trên bản đồ ở đầu bài viết, chúng ta có tên và vị trí của 47 Tỉnh. Và bên dưới chúng tôi có một danh sách khổng lồ gồm 790 Các thành phố của Nhật Bản, Với tên của họ trong Kanji, Romaji và dân số của mỗi thành phố. Sử dụng các chú thích bên dưới để xác.

  • Các tỉnh phụ (支庁 shichō)
  • thành phốđược chỉđịnh (政令指定都市 seirei-shitei-toshi)
  • Quận (郡 gun)
  • Lõi thành phố (中核市 chūkaku-shi)
  • Thành phốđặc biệt (特例市 tokurei-shi)
  • Thành phố (市 shi)
  • bộ phận đặc biệt (Tokyo) (特別区 tokubetsu-ku)
  • Sự phân chia (区 ku)
  • Thành phố (Nhỏ) (町 chō, machi)
  • Làng (村 son, mura)

Chia sẻ bài viết này:


5 bình luận về “Divisão do Japão – Províncias, prefeituras e cidades”

Viết một bình luận