10 từ Nhật Bản mô tả Nhật Bản và Văn hóa của nó

ĐƯỢC VIẾT BỞI

Ngôn ngữ Nhật Bản có đầy đủ các từ không tồn tại trong bất kỳ ngôn ngữ nào khác. Một số từ này thể hiện tính cách của người Nhật. Trong bài viết này, chúng ta sẽ xem 15 từ tiếng Nhật mô tả Nhật Bản và văn hóa của nó.

1. Genki [元気]

Genki [元気] là một từ tiếng Nhật thông dụng có nghĩa là "tràn đầy năng lượng, vui vẻ và khỏe mạnh". Năng lượng, nhiệt huyết và sức khỏe là một khái niệm độc đáo trong văn hóa Nhật Bản và hiện diện trong từđó.

Từ đó quan trọng hơn chỉ thế. Từ genki được sử dụng như một lời chào hỏi người đó có ổn không? Nó nói rằng "Ogenki desuka” [お元気ですか].

10 từ tiếng Nhật mô tả Nhật Bản và văn hóa của nó

2. Mottainai [勿体無い]

Mottainai là cảm giác   của   ăn năn, khi bạn đánh mất một thứ gì đó hoặc lãng phí. &Nbsp; có thể dùng để bỏ đi những vật phế thải nhưng cũng có thể ám chỉ thái độ và hành động của người khác.

Nhật Bản là một quốc đảo với vài tài nguyên thiên nhiên  . Theo truyền thống, người Nhật Bản là cẩn thận không để lãng phí thực phẩm và nâng niu mang trong những điều mà họ sở hữu. Bìa từ lãng phí của bất cứ loại nào, ngay cả những cảm xúc và tinh thần.

10 từ tiếng Nhật mô tả Nhật Bản và văn hóa của nó

3. Ganbatte [がんばって]

Ganbatte nó là một từ có thể được dịch là "cố gắng hết sức!". Đó là đạo đức của người Nhật là cống hiến hết mình. Ở Nhật Bản, nỗ lực hết mình rất được tôn trọng. Điều này giải thích tại sao người Nhật thích làm việc đến vậy.

Khi một người đang trải qua một giai đoạn khó khăn và nhu cầu chiến đấu, từ đó có thể là một động lực tốt. Chúng tôi có một bài viết mà chi tiết ý nghĩa thực sự của Ganbatte. Nó có thể được dịch là:

  • Chúc may mắn!
  • Bạn có thể!
  • Hãy cố gắng hết sức!
  • Đánh nhau!
10 từ tiếng Nhật mô tả Nhật Bản và văn hóa ganbatte của nó

4. Kawaii [可愛い]

Kawaii [可愛い] là một từ tiếng Nhật có thểđược dịch là dễ thương và dễ thương. Nó có thểđược sử dụng như một lời khen, nhưng kawaii cũng là một nét thẩm mỹ của văn hóa Nhật Bản và liên quan đến những thứ nhỏ bé dễ thương như thú cưng, quần áo và thậm chí cả thái độ.

Mọi thứ ở Nhật Bản đều đẹp một cách kỳ lạ, thuật ngữ Kawaii khá mạnh mẽ và thúc đẩy ngành công nghiệp Nhật Bản, bao gồm thời trang lolita. Chúng tôi đã viết một bài báo đầy đủ giải thích tất cả về từ kawaii.

10 từ tiếng Nhật mô tả Nhật Bản và văn hóa lolita kawaii của nó

5. Otsukare [お疲れ]

Otsukare có nghĩa là "mệt mỏi" và đặc biệt đề cập đến công việc khó khăn mà người đó vừa thực hiện và phục vụ như một lời khen ngợi. Ở Nhật Bản, người ta rất coi trọng việc làm việc cho đến khi bạn mệt mỏi. Biểu hiện này cho thấy người Nhật tận tâm như thế nào trong công việc.

Khi mọi người rời khỏi văn phòng vào ban đêm, họ nói otsukaresama dishita, có thể được dịch là "bạn mệt mỏi", nhưng nó có nghĩa là "Làm tốt lắm!". Đây là một trong những những cụm từ quan trọng nhất ở nơi làm việc.

10 từ tiếng Nhật mô tả Nhật Bản và văn hóa của nó

6. Shouganai [しょうがない]

Shoganai có thể được dịch là “không thể tránh khỏi” hay “Không có gì có thể được thực hiện“. Đó là triết lý của người Nhật về việc chấp nhận số phận của bạn. Nó được sử dụng để giải thích tại sao hầu hết người Nhật không quan tâm đến chính trị.

Từ này biểu thị sự chấp nhận mọi thứ như hiện tại, nó có thể khuyến khích người đó tiến về phía trước bất chấp những vấn đề có thể ảnh hưởng. Như vậy cho thấy người Nhật chấp nhận các vấn đề thay vì phàn nàn và than thở.

10 từ tiếng Nhật mô tả Nhật Bản và văn hóa của nó

7. Yoroshiku [よろしく]

Yoroshiku là từ tiếng Nhật khó dịch nhất. Bản dịch hay nhất hiện có là "Tôi tin tưởng vào sự giúp đỡ của bạn, tôi tin tưởng vào tình bạn của bạn". Nó được sử dụng khi tương tác với người khác trong một hoạt động.

Từ này cho thấy các hình thức và tổ chức mà người Nhật có với nhau. Trước khi làm bất cứ điều gì, các xác nhận đầu tiên của Nhật Bản với nhau và yêu cầu đối với tất cả sự ủng hộ và phối hợp với Yoroshiku từ.

10 từ tiếng Nhật mô tả Nhật Bản và văn hóa của nó

8. Itadakimasu [いただきます]

Itadakimasu có thể được dịch là "Cảm ơn vì đồ ăn", "Hoặc tôi sẽ nhận nó một cách khiêm tốn." Người ta nói rằng   trước bữa ăn. Đó là lời cảm ơn tất cả những người đã   chịu trách nhiệm   cho thực phẩm, ngay cả những người trồng và   trồng, hoặc các động vật thực phẩm biến.

Một ví dụ khác về giáo dục và lòng biết ơn mà người Nhật có trong phong tục của họ. Sau bữa ăn họ cũng thường cảm ơn bạn với các biểu hiện gochisousama deshita.

10 từ tiếng Nhật mô tả Nhật Bản và văn hóa của nó

9. Arigatou [ありがとう]

Một trong những từ tiếng Nhật nổi tiếng nhất trên thế giới, nhưng nó không phải là cho không có gì, người Nhật có thói quen cảm ơn thiết thực tất cả mọi thứ, giáo dục của họ là một điểm nhấn văn hóa của họ.

Từ arigatou xuất phát từ tính từ arigatai [有難い] có nghĩa là biết ơn, biết ơn hoặc quý trọng và tạo ra   cách liên hợp trạng ngữ arigataku [有り難く]. Trong thực tế, nguồn gốc phức tạp hơn nhiều và có thểđược xem trong bài báo 72 cách để cảm ơn bằng tiếng Nhật.

10 từ tiếng Nhật mô tả Nhật Bản và văn hóa của nó

10. Banzai [万歳]

CÁC từ   banzai nghĩa đen là 10.000 năm của cuộc đời. Từ này xuất hiện vào thời Minh Trị, khi quân Nhật tấn công trong chiến tranh, họ đã hét lên "banzai" để chào hoàng đế của họ. Hiện tại, banzai có thể được dịch là “Viva”, “Vida Longa”,   “Hurray!”.

Ngày nay, người Nhật "hét" banzai ba lần trong các lễ hội, là một biểu hiện của hòa bình và hạnh phúc. Từ này cho thấy người Nhật đoàn kết và dân tộc chủ nghĩa đến mức nào.

10 từ tiếng Nhật mô tả Nhật Bản và văn hóa của nó
Đọc bài viết của chúng tôi trên Banzai bằng cách nhấp vào hình ảnh ở trên!

Đó là 10 từ tiếng Nhật và cách chúng đại diện và mô tả Nhật Bản, Nhật Bản và văn hóa của nó. Tôi hy vọng bạn thích bài viết, nếu bạn thích nó chia sẻ và để lại ý kiến ​​của bạn.

Compartilhe com seus Amigos!