Làm thế nào để nói rằng bạn ủng hộ một đội bằng tiếng Nhật?

[ADS] Quảng cáo

Tìm cách thể hiện rằng bạn là người hâm mộ hoặc người ủng hộ một đội bằng tiếng Nhật, có thể là bóng đá hay bất kỳ môn thể thao nào khác? Hướng dẫn này sẽ giúp bạn hiểu các cách thể hiện sự ủng hộ bằng tiếng Nhật.

Điều đầu tiên bạn cần học trước khi nói về việc cổ vũ cho một đội là học tên các môn thể thao bằng tiếng Nhật, vì điều đó chúng tôi đề xuất các bài viết dưới đây:

Ouen – Động từ trợ từ trong tiếng Nhật

Cách phổ biến nhất để nói rằng bạn ủng hộ một đội bằng tiếng Nhật là sử dụng động từ ouen [応援] có nghĩa là giúp đỡ, hỗ trợ, hỗ trợ, cổ vũ và ủng hộ.

私は〇〇チームを応援します
watashi wa 〇〇 tiimu wo ouenshimasu

Trong câu trên, chúng ta có một cách phổ biến nhất để diễn đạt rằng bạn là fan của một đội nào đó. Bạn không cần phải nói chính xác những từ đó, bạn không cần sử dụng từ thời gian (チーム) hoặc sử dụng đại từ nhân xưng tùy thuộc vào diễn biến của cuộc trò chuyện.

Người hâm mộ bóng đá Nhật Bản làm gương cho Brazil

Hỏi bạn ủng hộ đội nào

Để hỏi một người họ ủng hộ đội nào, bạn có thể sử dụng các cụm từ sau:

どのサッカーチームを応援していますか?
dono sakkaa tiimu wo ouenshiteimasuka? 
どのサッカーチームを支持していますか?
dono sakkaa tiimu wo shijishiteimasuka?  
どのチームが好きですか?
dō no chīmu ga suki desu ka?
どのチームに所属していますか?
dō no chīmu ni shozō shiteimasu ka?
どのチームを応援している?
dō no chīmu wo ōen shiteiru?

Chúng tôi vừa thấy các cụm từ khác nhau hỏi bạn ủng hộ đội nào. Các câu đầu tiên bao gồm từ [サッカー] dùng để chỉ bóng đá, nhưng có thể được thay thế bằng các môn thể thao khác như bóng rổ, bóng chuyền và các môn khác.

Trong một trong những câu chúng tôi sử dụng [好き] có nghĩa là tôi thích hoặc yêu thích, sau đó chúng tôi sử dụng [所属] để hỏi bạn thuộc đội nào.

cầu thủ bóng đá Nhật Bản cầm bóng

Tôi là Fan của một đội bằng tiếng Nhật

Thay vì sử dụng động từ cổ vũ và ủng hộ, có thể ý bạn là người hâm mộ một đội thể thao, bóng đá, bóng chuyền hoặc bóng chày. Trong trường hợp đó, bạn có thể sử dụng từ quạt tiếng Nhật có nguồn gốc từ tiếng Anh.

私は〇〇チームのファンです"
Watashi wa 〇〇 tiimu no fan desu

Bạn không cần phải sử dụng từ nhóm, hay thậm chí là các đại từ nhân xưng, chỉ cần nói rằng bạn là một người hâm mộ. Một cách khác là chỉ cần nói tên của đội mà bạn ủng hộ, sau đó là [です] nếu bạn nhận được câu hỏi cụ thể về đội mà bạn ủng hộ.

Danh sách các sân vận động từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và Châu Á

Các cách khác để root cho một nhóm bằng tiếng Nhật

Mặc dù ít phổ biến hơn nhưng bạn có thể sử dụng các thuật ngữ khác để nói rằng bạn ủng hộ ai đó hoặc điều gì đó. Các từ đồng nghĩa của động từ [ouen 応援] là:

  1. 支援します (shien shimasu) – hỗ trợ
  2. 援助します (enjo shimasu) – hỗ trợ
  3. 助けます (tasukeru) – giúp đỡ
  4. 助けましょう (tasukemashou) – giúp nào
  5. 応援に来ました (ōen ni kimashita) – Tôi đến ủng hộ
  6. 応援をしています (ōen wo shiteimasu) – Tôi ủng hộ
  7. 願っている (negatte iru) – mong ước

Tất nhiên, bạn không nên sử dụng những động từ này trong ngữ cảnh sai, thật tốt khi nghiên cứu sâu về ý nghĩa của từng động từ. Xem thêm một số từ liên quan đến ủng hộ và cổ vũ:

Người ủng hộ và người hâm mộ bằng tiếng Nhật

Dưới đây là một số từ và thành ngữ liên quan đến việc hỗ trợ một nhóm hoặc nhóm bằng tiếng Nhật:

  1. ファンクラブ (fan kurabu) – câu lạc bộ người hâm mộ
  2. ファン (quạt) – người hâm mộ
  3. サポーター (sapōtā) – người hâm mộ/người ủng hộ
  4. メンバー (menbā) – thành viên
  5. 応援団 (ōen dan) – đám đông có tổ chức
  6. 応援隊 (ōen tai) – đám đông có tổ chức
  7. サポート (sapōto) – hỗ trợ
  8. 支援 (shien) – hỗ trợ
  9. 支持 (shiji) – hỗ trợ
  10. 支援者 (shien sha) – người ủng hộ

Chia sẻ bài viết này: