Chúng tôi gom các nhà hàng sushi băng chuyền Sushiro ở Nhật Bản có trên bản đồ Suki Desu này. Sushiro có mặt ở 46 tỉnh. Kanto giữ 35,7% số nơi, và 64,3% còn lại ở các vùng khác.
Sushiro theo tỉnh
Số liệu thấy 53 nơi ở Tokyo, 39 nơi ở Kanagawa và 36 nơi ở Aichi. Danh sách bên dưới gồm mỗi tỉnh và phần trăm.
| Tỉnh | Địa điểm | Phần trăm |
|---|---|---|
| Tokyo | 53 | 12,0% |
| Kanagawa | 39 | 8,8% |
| Aichi | 36 | 8,1% |
| Osaka | 34 | 7,7% |
| Chiba | 29 | 6,5% |
| Hyogo | 27 | 6,1% |
| Saitama | 21 | 4,7% |
| Fukuoka | 20 | 4,5% |
| Kyoto | 11 | 2,5% |
| Shizuoka | 10 | 2,3% |
| Gifu | 10 | 2,3% |
| Mie | 8 | 1,8% |
| Hiroshima | 8 | 1,8% |
| Hokkaido | 8 | 1,8% |
| Yamaguchi | 8 | 1,8% |
| Miyazaki | 7 | 1,6% |
| Ibaraki | 7 | 1,6% |
| Nara | 7 | 1,6% |
| Tokushima | 6 | 1,4% |
| Ehime | 6 | 1,4% |
| Okayama | 5 | 1,1% |
| Gunma | 5 | 1,1% |
| Saga | 5 | 1,1% |
| Nagano | 5 | 1,1% |
| Oita | 5 | 1,1% |
| Okinawa | 5 | 1,1% |
| Kochi | 5 | 1,1% |
| Shiga | 4 | 0,9% |
| Fukushima | 4 | 0,9% |
| Nagasaki | 4 | 0,9% |
| Tochigi | 4 | 0,9% |
| Kagawa | 4 | 0,9% |
| Toyama | 4 | 0,9% |
| Miyagi | 3 | 0,7% |
| Kumamoto | 3 | 0,7% |
| Yamanashi | 3 | 0,7% |
| Kagoshima | 3 | 0,7% |
| Tottori | 2 | 0,5% |
| Yamagata | 2 | 0,5% |
| Akita | 2 | 0,5% |
| Iwate | 2 | 0,5% |
| Fukui | 2 | 0,5% |
| Aomori | 2 | 0,5% |
| Wakayama | 2 | 0,5% |
| Niigata | 2 | 0,5% |
| Shimane | 1 | 0,2% |
Sushiro theo vùng
Kanto có 158 nơi, 35,7%. Kansai có 93 nơi, 21,0%. Chubu có 72 nơi, 16,3%. Kyushu có 47 nơi, 10,6%. Chugoku có 24 nơi, 5,4%. Shikoku có 21 nơi, 4,7%. Tohoku có 15 nơi, 3,4%. Hokkaido có 8 nơi, 1,8%. Okinawa có 5 nơi, 1,1%.
| Vùng | Địa điểm | Phần trăm |
|---|---|---|
| Kanto | 158 | 35,7% |
| Kansai | 93 | 21,0% |
| Chubu | 72 | 16,3% |
| Kyushu | 47 | 10,6% |
| Chugoku | 24 | 5,4% |
| Shikoku | 21 | 4,7% |
| Tohoku | 15 | 3,4% |
| Hokkaido | 8 | 1,8% |
| Okinawa | 5 | 1,1% |
Khoảng cách giữa các nhà hàng
Khoảng cách trung bình tới nhà hàng gần nhất là 10,2 km. 49,0% nhà hàng có một Sushiro khác trong vòng 5 km.
Dữ liệu dùng trong nghiên cứu này được chốt vào ngày 24 tháng 10 năm 2026.