Chúng tôi gom các quầy Orix ở Nhật Bản có trên bản đồ Suki Desu này. Orix có mặt ở 47 tỉnh. Kanto giữ 28,6% số nơi, và 71,4% còn lại ở các vùng khác.
Orix theo tỉnh
Số liệu thấy 78 nơi ở Shizuoka, 58 nơi ở Aichi và 57 nơi ở Kanagawa. Danh sách bên dưới gồm mỗi tỉnh và phần trăm.
| Tỉnh | Địa điểm | Phần trăm |
|---|---|---|
| Shizuoka | 78 | 9,1% |
| Aichi | 58 | 6,8% |
| Kanagawa | 57 | 6,6% |
| Chiba | 54 | 6,3% |
| Saitama | 50 | 5,8% |
| Tokyo | 45 | 5,2% |
| Hyogo | 45 | 5,2% |
| Okinawa | 35 | 4,1% |
| Osaka | 33 | 3,8% |
| Fukuoka | 31 | 3,6% |
| Hokkaido | 24 | 2,8% |
| Niigata | 21 | 2,4% |
| Nagano | 20 | 2,3% |
| Fukushima | 18 | 2,1% |
| Ibaraki | 16 | 1,9% |
| Mie | 16 | 1,9% |
| Okayama | 16 | 1,9% |
| Hiroshima | 15 | 1,7% |
| Gunma | 14 | 1,6% |
| Yamanashi | 14 | 1,6% |
| Miyagi | 13 | 1,5% |
| Kagoshima | 13 | 1,5% |
| Akita | 11 | 1,3% |
| Tottori | 11 | 1,3% |
| Nagasaki | 11 | 1,3% |
| Aomori | 10 | 1,2% |
| Tochigi | 10 | 1,2% |
| Shimane | 10 | 1,2% |
| Yamagata | 9 | 1,0% |
| Iwate | 9 | 1,0% |
| Gifu | 9 | 1,0% |
| Ishikawa | 7 | 0,8% |
| Kagawa | 7 | 0,8% |
| Ehime | 7 | 0,8% |
| Shiga | 6 | 0,7% |
| Nara | 6 | 0,7% |
| Kyoto | 6 | 0,7% |
| Yamaguchi | 6 | 0,7% |
| Kochi | 6 | 0,7% |
| Wakayama | 5 | 0,6% |
| Tokushima | 5 | 0,6% |
| Miyazaki | 5 | 0,6% |
| Toyama | 4 | 0,5% |
| Oita | 4 | 0,5% |
| Fukui | 3 | 0,3% |
| Saga | 3 | 0,3% |
| Kumamoto | 3 | 0,3% |
Orix theo vùng
Kanto có 246 nơi, 28,6%. Chubu có 214 nơi, 24,9%. Kansai có 117 nơi, 13,6%. Tohoku có 70 nơi, 8,1%. Kyushu có 70 nơi, 8,1%. Chugoku có 58 nơi, 6,8%. Okinawa có 35 nơi, 4,1%. Shikoku có 25 nơi, 2,9%. Hokkaido có 24 nơi, 2,8%.
| Vùng | Địa điểm | Phần trăm |
|---|---|---|
| Kanto | 246 | 28,6% |
| Chubu | 214 | 24,9% |
| Kansai | 117 | 13,6% |
| Tohoku | 70 | 8,1% |
| Kyushu | 70 | 8,1% |
| Chugoku | 58 | 6,8% |
| Okinawa | 35 | 4,1% |
| Shikoku | 25 | 2,9% |
| Hokkaido | 24 | 2,8% |
Khoảng cách giữa các cửa hàng
Khoảng cách trung bình tới quầy gần nhất là 5,0 km. 75,7% quầy có một Orix khác trong vòng 5 km.
Dữ liệu dùng trong nghiên cứu này được chốt vào ngày 24 tháng 10 năm 2026.
