Shinzou wo Sasageyo - Ý nghĩa và bản dịch

ĐƯỢC VIẾT BỞI

Học tiếng Nhật với Anime, bấm vào để tìm hiểu thêm!

Ai không nhớ âm nhạc của Shingeki không Kyojin bạn hát ở đâu ♪ Sasageyo! sasageyo! ♪? Đây là chủ đề mở đầu của mùa thứ hai mang tên Shinzou wo sageageyo nghĩa đen là cống hiến trái tim của bạn. Trong bài viết này, chúng ta sẽ đi sâu vào những từ này và hiểu ý nghĩa thực sự của sasageyo!

không Sasageyo có ý nghĩa gì trong tiếng Nhật?

Sasageyo nó thực sự là một động từ Godan sasagu [捧ぐ] có nghĩa làđứng, cầm, giơ cao (trên tầm mắt). Ý nghĩa khác của nó bao gồm việc cho đi, dâng hiến, dâng hiến, hiến dâng, hy sinh và cống hiến.

Động từ trong từ sasageyo nó ở dạng của bạn sasageru [捧げる], nó là một ngoại động từở dạng mệnh lệnh. Thực tế là từ kết thúc yo [よ] biểu thị sự nhấn mạnh, cảnh báo và cảm thán của người nói.

Những động từ này có ý nghĩa về sự thờ phượng, có thể có nguồn gốc từ các cuộc hiến tế hoặc cúng tế thực tế cho các vị thần. Trên thực tế, một trong những chữ kanji hiện nay là hou [奉] thường được sử dụng trong các từ tôn giáo như houshi [奉仕] có nghĩa là nhà thờ và houshisha [奉仕者] có nghĩa là bộ trưởng tôn giáo.

Hành động nâng lên hoặc trên mắt có thể nhắc nhở chúng ta về cảnh nơi khỉ Rafiki nâng Simba trên của King Stone trong bộ phim Lion và những bộ phim thành công. Động từ cũng có một đơn giản quá khứ sasaida [捧いだ] có nghĩa là cao.

Thường là động từ sasageyo luôn được sử dụng trong các buổi lễ Thần đạo khi cúng tế, dâng lên thần linh hoặc các nghi lễ như tamagushi. Một động từ như vậy thậm chí có thể đề cập đến sự hy sinh theo nghĩa đen hoặc nghĩa bóng cho một cái gì đó hoặc một vị thần.

Shinzou wo sasageyo - significado

Shinzou wo Sasageyo nghĩa là gì?

Shinzou [心臓] nghĩa đen là trái tim trong tiếng Nhật theo nghĩa đen, cơ thể vật lý hoặc giải phẫu. Tôi không thể hiểu tại sao họ lại chọn một từ như vậy trong âm nhạc của Titans. Từ phổ biến nhất để chỉ biểu tượng và thậm chí cả trái tim vật lý là kokoro.

Tôi tin rằng sự lựa chọn của Shinzou là do thực tế của việc kết hợp nhiều hơn với các chữ sasageyo và cũng đưa ra một ý tưởng về sự hy sinh theo nghĩa đen, vì trong lịch sử của những người khổng lồ, họ thực sự hy sinh bản thân mình. Một sự lựa chọn gây tranh cãi nhưng điều đó hoàn toàn có ý nghĩa với anime.

Bây giờ chúng ta đã xem xét nghĩa của cả hai từ, chúng ta có thể cố gắng ghép chúng lại với nhau. Chúng có thể được dịch theo nhiều cách khác nhau, nhưng ý nghĩa của chúng thực tế là giống nhau. ngoài ra cống hiến trái tim của bạn chúng tôi có thể hiểu làm thế nào trao cho tôi trái tim của bạn.

Các cách dịch khác là:

  • Hy sinh trái tim của bạn!
  • Cung cấp trái tim của bạn!
  • Dành trọn trái tim của bạn!
  • Cho đi trái tim của bạn!
Shinzou wo sasageyo - significado

Lời bài hát Shinzou wo Sasageyo

Dưới đây chúng tôi có bài hát với lời bài hát bằng tiếng Nhật, sau đó được roman hóa và cuối cùng là bản dịch tiếng Bồ Đào Nha theo khổ thơ. Hoàn hảo để chơi từ trong jisho và hiểu bản chất của nó.

TP れ以上の地獄はないだろうと信じたかった Kore ijou no jigoku wa nai darou to shinjitakatta Tôi muốn tin rằng sẽ không còn địa ngục nữa
TP れど人類最悪の日はいつも唐突に Saredo jinrui Saiaku no hi wa itsumo tōtotsu ni Nhưng những ngày tồi tệ nhất của nhân loại luôn đến bất chợt
を叩く音は絶えず酷く無作法で Tobira wo tataku oto wa taezu hidoku busahou de Tiếng gõ cửa liên tục khủng khiếp và thô lỗ 
かれざる災厄の日は悪夢のように Manekarezaru saiyaku no hi wa akumu no you ni Một ngày thảm họa không mong muốn giống như một cơn ác mộng
Ishi ぎし日を恨むもの Sugishi hi wo uragiru mono Những người có mối hận thù với ngày tháng trôi qua 
TP らは駆逐すべき敵だ yatsura wa kuchiku subeki teki da Họ là kẻ thù cần loại bỏ 
あの日どんな顔で瞳で Hitomi hi donna kao năm đó Khuôn mặt vàđôi mắt như thế nào 
TP 達を見つめていた oretachi wo mitsumeteita Nhìn chúng tôi
何を捨てれば悪魔をも凌げる? Nani wo sutereba akuma wo mo shinogeru? Tôi nên vứt bỏ những gìđể vượt qua ma quỷ? 
TP さえ魂さえ決して惜しくなどはない Inochi sae tamashii sae kesshite oshiku nado wa nai Ngay cả sinh mệnh và linh hồn cũng không bao giờđáng thương
捧げよ!捧げよ!心臓を捧げよ! Sasageyo! Sasageyo! Shinzo wo Sasageyo! Dâng hiến! Dâng hiến! Dành trọn trái tim của bạn! 
TP ての犠牲は今この時のために Gửi trong gisei wa ima, kono toki no tame ni Tất cả hy sinh bây giờ là cho thời gian này 
捧げよ!捧げよ!心臓を捧げよ! Sasageyo! Sasageyo! Shinzo wo Sasageyo! Dâng hiến! Dâng hiến! Dành trọn trái tim của bạn! 
TP むべき未来をその手で切り拓け! Susumubeki nhắm vào giấc ngủ của kiri hirake! Mở tương lai bằng chính đôi tay của bạn!

Phiên bản đầy đủ của âm nhạc

Từ đây, loại bỏ đoạn thơ trước đó cuối cùng chúng ta có sự tiếp nối của bài hát hoàn chỉnh bên cạnh việc khai trương phút 1:30 của Tấn công trên Titan sung bởi Linked Horizon.

TP ぎし日を偽る者奴等は憎悪す TP き敵だ sugishi hi wo itsuwaru mono yatsura wa zouo subeki teki da Những kẻ nói dối về những ngày trôi qua là kẻ thùđáng ghét
あの日どんな声で…言葉で…俺たちを騙っていた… ano hi donna koe de oretachi kotoba wo katatteita Lời nói và giọng nói của họ như thế nào khi họ nói xấu chúng ta.
Ani を学べば悪魔をも屠れる? nani wo manabeba akuma wo mo hofureru? Tôi nên học gìđể có thểđánh bại yêu quái?
技術でも…戦術でも…全て無駄になどしい… gijutsu demo senjutsu demo subete thay đổi ni nado shinai Chúng tôi sẽ không lãng phí bất kỳ công cụ nào, dù là kỹ năng hay chiến thuật!
捧げよ!捧げよ!心臓を捧げよ! Sasageyo! Sasageyo! Shinzo wo Sasageyo! Dâng hiến! Dâng hiến! Dành trọn trái tim của bạn! 
全ての努力は今この瞬間の為に tải lên doryoku wa ima, kono toki no tame ni! Toàn bộ nỗ lực của chúng tôi là cho thời điểm này!
捧げよ!捧げよ!心臓を捧げよ! Sasageyo! Sasageyo! Shinzo wo Sasageyo! Dâng hiến! Dâng hiến! Dành trọn trái tim của bạn! 
謳うべき勝利をその手で掴み取れ Utau beki shouri wo sono te de tsukamitore! Bằng chính đôi tay của bạn, hãy nắm lấy chiến thắng xứng đáng của chúng ta!
の知れない化け物が人間と似た顔 (つら) をしてやが etai no shirenai bakemono ga hito to nita tsura wo shite yagaru Những con quái vật bíẩn này lấy khuôn mặt của con người.
TP の世か ono 一匹残らず奴らを駆逐してやる kono yo kara ippiki nokorazu yatsura wo kuchiku shite yaru Chúng tôi sẽ xóa sổ từng người trong số họ khỏi mặt Trái đất này!
最初に TP い出したのは誰か?そんな事憶えちゃいないが saisho ni iidashita no wa dám ka? sonna koto oboechainai ga Ai là người đầu tiên đề xuất điều này? Tôi không thể nhớ.
Urer れられない怒りがある必ず駆逐してやる wasurerarenai ikari ga aru kanarazu kuchiku shite yaru Tôi có một cơn tức giận khó quên, tôi nhất định sẽ thoát khỏi nó
嗚呼…選び悔いた道の先はどんな景色 (ばしょ) に繋がっている? aa… erabikuita michi no saki wa donna basho ni tsunagatteiru? Ahh… con đường đáng thương này sẽđưa chúng ta đến nơi nào?
唯…捧れられた人生 (いのち) を糧に咲く尊き彼岸 (悲願) の勝利 (Sieg) tada… sasagererareta inochi water kate ni saku toutoki higan no Sieg Chắc chắn… những mạng sống mà chúng ta sẽ cống hiến được sinh ra cao quý, chiến thắng yêu quý nhất!
の地は楽園のはて yakusoku no chi wa rakuen không ghét Miền đất hứa của chúng ta nằm trong giới hạn của thiên đường!
あの日人類は思い出した năm chào jinrui wa omoidashita Ngày đó, nhân loại nhớ tới—
TP ツラに支配され TP いた恐怖を・・・ yatsura ni shihai sareteita kyoufu wo Nỗi sợ bị họđiều khiển ...
TP の中に囚われ・いた屈辱を・・・・・・ torikago no naka ni torawareteita kutsujoku wo Sự bất hạnh khi bị nhốt trong lồng…
TP を弓矢は翔る翼を背負い tasogare wo yumiya wa kakeru tsubasa wo seoi Một mũi tên sẽ băng qua hoàng hôn, mang theo đôi cánh của chúng ta. 
るの軌跡が自由への道となる ngủđi kiseki ga jiyuu e no michi to naru Con đường côấy hình thành sẽ trở thành con đường dẫn đến tự do của chúng ta! 
Dâng hiến! Dâng hiến! Dành trọn trái tim của bạn!捧げよ!捧げよ!心臓を捧げよ! Sasageyo! Sasageyo! Shinzo wo Sasageyo!
全ての苦難は今この瞬間 (とき) の為に・・・・・ tải lên kunan wa ima kono toki no tame ni Tất cả những khó khăn là cho thời điểm này! 
捧げよ!捧げよ!心臓を捧げよ! Sasageyo! Sasageyo! Shinzo wo Sasageyo! Dâng hiến! Dâng hiến! Dành trọn trái tim của bạn! 
き命を燃える弓矢に変えて hakanaki inochi wo moeru yumiya ni kaete Biến cuộc sống phù du của bạn thành những mũi tên rực lửa!
捧げよ!捧げよ!心臓を捧げよ! Sasageyo! Sasageyo! Shinzo wo Sasageyo! Dâng hiến! Dâng hiến! Dành trọn trái tim của bạn! 
TP るべき軌跡をその身で TP き出せ・・・・・・ hokoru beki kiseki wo sono mi de egakidase Bằng chính cơ thể của bạn, hãy tạo thành một con đường đáng để chúng ta tự hào! 

Shinzou wo Sasageyo's video