Danh sách các tính từ N4 và N5 trong tiếng Nhật

ĐƯỢC VIẾT BỞI

Trong bài viết hôm nay, tôi muốn chia sẻ danh sách các tính từ trong tiếng Nhật mà chúng ta đã học trong JLPT của N4 và N5.   Tính từ trong tiếng Nhật được gọi là Keiyoushi [形容詞]. Danh sách được tách thành các tính từ loại [な] và loại [い].

Tính từ Tôi [い] có tên này vì chúng kết thúc bằng chữ cái [い]. Tính từ của loại tại [な] là bởi vì họ cần hạt tại [な] để trở thành tính từ. Nó thường có thể là một danh từ trở thành một tính từ.

Tính từ tiếng Nhật rất đơn giản để học, vì chúng không có sự phân chia giới tính nam hay nữ. Cả hai đều có thể sử dụng một tính từ duy nhất trong tiếng Nhật.

Trước danh sách, video dưới đây có thể minh họa thêm một chút về các tính từ loại [い] và [な].

Chúng tôi khuyên bạn cũng nên đọc các bài viết khác của chúng tôi nói về tính từ:

NHẬT BẢN Tính từ loại NA [な]

Bản dịch được thực hiện theo nghĩa đen   từ tiếng Anh và   có thể có một số lỗi nhỏ.

Người Bồ Đào NhaChữ KanjiRomaji
thích, tình yêu好きsuki
quan trọng, tuyệt vời大切taisetsu
tuyệt vời, đáng ghen tị結構kekkou
nhiều người, đông đúc大勢oozei
nổi danh有名yuumei
khá đẹpきれいkirei
dễ dàng簡単kantan
educado丁寧teinei
Yên tĩnh静かshizuka
không thích, ghét嫌いkirai
Yên tĩnh静かshizuka
thời gian rảnhhea
animado賑やかnigiyaka
hữu ích, thiết thực便利benri
khỏe mạnh元気genki
một số色々iroiro
tốt ổn cả大丈夫daijoubu
khỏe mạnh và cường tráng丈夫joubu
terrivel大変taihen
thoải mái, dễ dàngraku
khó chịuiya
quan trọng và quý giá大切taisetsu
tốt, đủ điều kiện上手jyouzu
xấu, không có kỹ năng下手heta
với khả năng tối đa chính nó一生懸命isshoukenmei
nguy hiểm危険kiken
đáng thương, thất vọng残念zannen
quan tâm, lo lắng心配shinpai
miễn phí mà không cần kiểm soát自由jiyuu
suficiente十分jyuubun
apaixonado大好きdaisuki
phù hợp, thích hợp適当tekitou
Đặc biệt特別tokubetsu
lo lắng, nhiệt tình熱心nesshin
cần thiết必要Hitsuyou
nghiêm túc nghiêm túc真面目thời gian bất khả kháng
direto真直ぐmassugu
unreasonnable無理muri
xuất sắc, rất tốt立派rippa
inconveniente不便fuben

NHẬT BẢN Các tính từ loại   i [い]

Người Bồ Đào Nha Chữ KanjiRomaji
màu xanh da trời青いaoi
đỏ赤いakai
ánh sáng tỏa sáng明るいakarui
ấm áp温かいatatakai
Mới新しいatarashii
nóng bức暑いatsui
dày厚いatsui
nguy hiểm危ないabunai
kẹo甘いyêu và quý
tốt tốt良いyou / ii
Bận rộn忙しいisogashii
đau đớn痛いitai
gầy薄いngười dùng
ngon, ngon美味しいoishii
to大きいookii
trễ, chậm遅いosoi
nặng重いOh
giao nhau, vui nhộn面白いomoshiroi
nóng, cay辛いkarai
Ánh sáng karui
đẹp đẹp可愛いkawaii
rigoroso厳しいkibishii
màu vàng黄色いkiiroi
dơ bẩn汚いkitanai
tối暗いkurai
đen黒いKuroi
vây nhỏ細かいkomakai
assustador怖いkowai
cô đơn寂しいsabishii
lạnh寒いsamui
trắng白いshiroi
mát mẻ涼しいsuzushii
formidável凄いbị hút
maravilhoso素晴らしいsubarashii
giới hạn狭いsemai
chính xác正しいtadashii
cao, đắt高いtakai
dễ chịu, dễ chịu楽しいtanoshii
ít小さいchiisai
đóng lại近いchikai
desinteressante詰らないtsumaranai
lạnh冷たいtsumetai
mạnh強いtsuyoi
xa遠いquá
Dài長いNagai
đắng苦いnigai
buồn ngủ眠いnemui
sớm早いhayai
nhanh lên速いhayai
cảm thấy xấu hổ恥ずかしいhazukashii
Thấp低いhikui
rộng rãi広いhiroi
horrível酷いhidoi
mỡ dày太いfutoi
古いlông thú
sâu深いfukai
muốn một cái gì đó欲しいhoshii
mỏng, mỏng細いhosoi
mùi vị tồi tệ不味いmazui
volta丸いmarui
Thấp短いmijikai
khó khăn難しいmuzukashii
quý hiếm珍しいmezurashii
mềm mại優しいyasashii
rẻ安いyasui
mềm, mịn柔らかいyawarakai
được rồi, được rồi (tôn trọng)宜しいyoroshii
trẻ若いwakai

Bạn có thích bài viết này? Chia sẻ, để lại bình luận của bạn và đề xuất cho những người tiếp theo.

Compartilhe com seus Amigos!