Vocaloid là gì? – Danh sách các nhân vật Vocaloid

ĐƯỢC VIẾT BỞI

Bạn có biết Vocaloid là gì? nó để làm gì Bạn có biết tất cả các ký tự Vocaloid không? Bạn có biết danh sách các bài hát Vocaloid phổ biến không? Trong bài viết này chúng ta sẽ nói về ý nghĩa của Vocaloid và chia sẻ một danh sách đầy đủ của các nhân vật Vocaloid.

Chúng tôi đã viết về sự nổi tiếng Hatsune Miku, Nhân vật chịu trách nhiệm phổ biến Vocaloid trên thế giới. Chúng tôi khuyên bạn nên đọc bài viết này bởi vì nó là rất quan trọng trong vũ trụ này của các nhân vật Vocaloid.

Vocaloid là gì?

Điều gìđang Vocaloid viết bằng tiếng Nhật [ボーカロイド, bookaroido] là một chương trình máy tính ra mắt vào năm 2004, nơi bạn viết các âm tiết và chọn những giai điệu của giọng nói, để tạo ra âm nhạc của bạn  . Nó có nghĩa là phải một chương trình bằng giọng nói đơn giản, nhưng nhờ vào tiếp thị, chương trình đã tạo ra một hiện tượng rất phổ biến trong giới trẻ và người lớn trên toàn thế giới.

Vocaloid là gì? - danh sách các ký tự vocaloid

Sự phát triển của VOCALOID bắt đầu tháng 3 năm 2000 của Yamaha và được phát hành vào năm 2003. Vocaloid đầu tiên, Leon và Lola, được đưa ra bởi Zero-G trên 03 Tháng 3 năm 2004.

Hiện nay, Vocaloid đã trôi qua phiên bản thứ năm của mình với các ngân hàng bằng giọng nói mới mỗi năm. Với chương trình, bạn cũng có thể nhập các MIDI tự động tạo ra toàn bộ nhịp điệu của bài hát như thể bạn đang ở đàn piano. Sau đó, bạn chỉ có thể thêm lời bài hát và biến bất kỳ bài hát nổi tiếng vào một phiên bản được hát bởi Vocaloid.

gói khẩu lệnh tổng hợp cho sự hình thành từ liên tục đưa ra, tiếp theo là bài hát. Giống như mọi thứ ở Nhật Bản, người Nhật tạo ra các tấm bìa với các nhân vật để đại diện cho tiếng nói của chương trình. Một trong những gói giọng nói nổi tiếng nhất là Hatsune Miku.

Vocaloid là gì? - danh sách các ký tự vocaloid

Nhờ Hatsune Miku và các trang web video Nhật Bản gọi là Nico Nico Douga các bài hát được tổng hợp trong chương trình này cùng với những hình ảnh động do fan thực hiện phổ biến các nhân vật đại diện cover từng giọng ca của chương trình.

Toàn bộ danh sách các nhân vật Vocaloid

Đây là một danh sách đầy đủ của các nhân vật Vocaloid. Thật không may, nó có thể không có bất kỳ vocaloid không chính thức hoặc rất gần đây, nhưng tôi tin rằng tất cả các nhân vật vocaloid đều có trong danh sách đó. Sau đó, bạn có thể tìm kiếm tên bằng cách sử dụng [CTRL + F] và tìm xem ký tự bạn đang tìm có trong danh sách đó hay không.

Các tốt điều mà tôi cũng sẽ để lại trong ngoặc là tên tiếng Nhật của các nhân vật, thông báo rằng đôi khi dưới dạng văn bản thay đổi để họ đầu tiên và sau đó tên. Tôi hy vọng bạn thích danh sách các nhân vật vocaloid!

Vocaloid là gì? - danh sách các ký tự vocaloid
  • Akaito - [アカイト]
  • Akasaki Minato - [あかさきみなと]
  • Akikoroid-chan - [あきこロイドちゃん]
  • Aku Yamine - [闇音アク]
  • ALYS
  • Yêu Akane - [茜音アメ - [あかねあめ]]
  • anon - [杏音]
  • Aoki Lapis - [蒼姫ラピス]
  • ARSLOID - [神生アキラ]
  • Avanna
  • Beni Sachine - [幸音ベニ - [さちねべに]
  • Boushi Ringo - [りんご帽子 - [りんごぼうし]
  • Calne Ca - [骸音シーエ]
  • Chika
  • Coco Macne [Đen] - [Mac 音ココ [黒] - [まくねここ [くろ]]
  • Coco Macne [Trắng] - [Mac 音ココ [白] - [まくねここ [しろ]]
  • Colon Manaka - [真歌ころん - [まなかころん]
  • CUL - [カル [Karu]]
  • CYBER DIVA - [CYBER DIVA]
  • DAINA
  • Defosuke - [デフォ助 - [でふぉすけ]
  • Dell Honne - [本音デル]
  • DEX
  • Fukase
  • Gakuko Kamui - [神威がくこ]
  • Gakupo Kamui - [神威がくぽ]
  • Galaco
  • Galaco NEO - [ギャラ子]
  • GUMI - [グミ]
  • Haku Yowane - [弱音ハク]
  • IA - [イア]
  • Iroha Nekomura - [猫村いろは]
  • Kaai (オス]
  • Kaiko - [カイコ]
  • KAITO - [怪盗しおん]
  • kanon - [鳥音]
  • Kiki Okashine - [居菓雌音奇祈]
  • Kiku Juon - [呪音キク]
  • Kiku Kobushi - [コブシキク]
  • Kiyoteru Hiyama - [氷山キヨテル]
  • Kokone - [心響]
  • Len Kagamine - [鏡音レン]
  • Lenka Kagamine - [鏡音レンカ]
  • Lily - [リリィ]
  • Luka Megurine - [巡音ルカ]
  • Luki Megurine - [巡音ルキ]
  • Lumi - [ルミ]
  • Luna Amane - [天音ルナ - [あまねるな]
  • Luna Ichine - [市音ルナ - [いちねるな]
  • Luo Tianyi - [洛天依]
  • Maika - [苺花 (まいか)]
  • Mayu - [まゆ]
  • Meiko - [メイコ]
  • Meiko Sakine - [咲音メイコ]
  • Meito - [メイト]
  • Merli - [メルリ]
  • Mew - [ニャー]
  • Miku Hachune - [はちゅねミク]
  • Miku Hagane - [鋼音ミク Hagane Miku]
  • Miku Hatsune - [初音ミク]
  • Miku Zatsune - [雑音ミク]
  • Mikuo Hatsune - [初音ミクオ]
  • Mo Qingxia - [墨清弦]
  • Momo Momone - [桃音モモ - [ももねもも]
  • Naru Akita - [奈留秋田]
  • Natsu Akine - [夏あきね]
  • Nero Akita - [亞北ネロ]
  • Neru Akita - [亞北ネル]
  • Oliver
  • ONE - [オネ]
  • Piko Utatane - [歌手音ピコ]
  • Nhấn - [プリマ]
  • Rana - [ラナ]
  • Rei Kagene - [影音レイ]
  • Rin Kagamine - [鏡音リン [Kagamine Rin]]
  • Vòng Sue - [リングスー]
  • Rinto Kagamine - [鏡音リント]
  • Ritsu Namine - [波音リツ]
  • Roro - [66 (ロロ)]
  • Rui Kagene - [影音ルイ]
  • RUKO Yokune - [欲音ルコ]
  • Ryuto - [リュウト [Ryuuto]]
  • Sayu Yurika - [揺歌サユ]
  • SeeU - [シユ [시유]]
  • SF-A2 Miki - [SF-A2 開発コード miki]
  • Stardust - [星尘]
  • Sweet Ann - [甘音アン / 甘いアン]
  • Tako Luka - [たこルカ]
  • Taya Soune - [蒼音タヤ [そうねたや]]
  • Ted Kasane - [重音テッド]
  • Tei Sukone 'Scottei' - [健音テイ / すこってい [Sukottei]]
  • Kasane trần - [重音テト [かさねてと]]
  • Toeto Megurine - [巡音トエト]
  • Tohoku Zunko - [東北ずん子]
  • Tone Rion - [兎眠りおん]
  • Tonio - [トニオ]
  • Tsukuyomi Ai - [月読アイ]
  • Tsukuyomi Shouta - [月読ショウタ]
  • Una Otomachi - [音街ウナ]
  • UNI - [유니]
  • KHÔNG HỢP LỆ
  • Uta Utane 'Defoko' - [唄音ウタ / デフォ子]
  • V HOA - [フラワ]
  • VFS-01L Hibiki Lui - [ヒビキ·ルイ]
  • VFS-01R Ring Suzune - [リング・スズネ / 鈴音リング [Suzune Ringu]]
  • Xin Hua - [シンファ]
  • YANHE - [言和]
  • Yuezheng Ling - [乐正绫]
  • Yuezheng Longya - [樂正龍牙]
  • Yukari Yuzuki - [結月ゆかり]
  • Yuki Kaai - [歌愛ユキ]
  • Yuuki Kaai [nam] - [結城]
  • ZeeU - [ZeeU]
  • Zhanyin Lorra - [ローラ战音]

Bạn nghĩ gì về danh sách các nhân vật Vocaloid? Tôi hy vọng bạn thích bài viết! Nếu bạn thích, chia sẻ và để lại ý kiến ​​của bạn. Bạn đã thử sử dụng Vocaloid trước đây chưa? Bạn nghĩ sao?

Compartilhe com seus Amigos!