Khám phá đọc kanji bởi các thành phần ngữ âm

Sự thông báo

Bạn có biết rằng một số chữ tượng hình có thể có cách phát âm giống nhau vì một thành phần ngữ âm bên trong nó? Thành phần này được gọi là keiseimoji (形声文字) và có mặt trong khoảng 67% chữ tượng hình Nhật Bản. Có kiến thức về thành phần ngữâm này sẽ giúp chúng ta hiểu và khám phá cách đọc của hầu hết các chữ cái trong tiếng Nhật.

Họ có thể cấp tiến với âm thanh và kanji khác mà làm việc như các gốc tự. thành phần ngữ âm này thường nằm trên đúng của một tượng hình văn tự và đôi khi trong Thấp. Các thành phần ngữ âm chỉ ra như thế nào là đọc Trung Quốc ON Yomi. Là ngôn ngữ Trung Quốc là một ngôn ngữ âm, trong khi Nhật Bản có vài âm vị, kết quả này trong hàng ngàn chữ tượng hình với đọc bình đẳng. Biết làm thế nào để đọc một thành phần ngữ âm sẽ giúp chúng ta xác định hầu hết các đọc trên Yomi hiện diện trong một kanji.

một kanji với các thành phần ngữ âm là gì

Bạn có thể thậm chí còn bị nhầm lẫn để hiểu những gì các thành phần hoặc các hợp chất âm là tạo nên một kanji. Cách tốt nhất để hiểu những gì tôi đang nói về là để nhìn thấy nó trong thực tế. Hãy chú ý đến hình ảnh dưới đây: Componente fonético kanji

Ở đây chúng ta tìm thấy những tượng hình văn tự có nghĩa là chùa Phật giáo. Cách đọc tiếng Nhật của anh ấy (KUN YOMI) là [sẽ có] trong khi cách đọc tiếng Trung (ON YOMI) là [ji]. Tất cả kanji khác trong hình ảnh có phía bên phải. Điều này làm cho tất cả các chữ tượng hình trong hình ảnh có đọc cùng Trung Quốc hay trên yomi giống [ji].

Sự thông báo

Đó là giá trị làm cho nó rõ ràng rằng quy định này không phải là tuyệt đối. Nhiều chữ tượng hình Nhật Bản có nhiều hơn một đọc Trung Quốc. Một số kanji cũng được đọc Trung Quốc với dakuten. Ví dụ, một tượng hình văn tự với việc đọc か có thể thỉnh thoảng cũng có đọc が. Không thể xác định điều này mà không biết các tượng hình văn tự hoặc ít nhất là những lời nó tạo thành. đọc này của dakuten tồn tại để làm cho cách phát âm của các từ tượng hình văn tự hình thành do sự đẹp hơn.

Vì vậy, bạn nên nhớ rằng có hàng nghìn chữ kanji, một số được tạo thành từ một hoặc nhiều thành phần (gốc hoặc kanji). Những người khác không có hoặc nhiều hơn một cách đọc tiếng Trung (trên yomi). Với ý nghĩ đó, bạn có thể bắt đầu đồng hóa một số biểu tượng thông qua các thành phần của chúng và khám phá cách đọc của chúng. Đây không phải là một quá trình dễ dàng, bạn cần phải có kiến thức tiếng Nhật tốt để có thể đọc các ký tự tượng hình và các từ được hình thành bởi các gốc / kanji với các bài đọc tiếng Trung của bạn một cách dễ dàng.

Kanji với các bài đọc cùng ON Yomi

Bảng dưới đây cho thấy các ví dụ về các chữ cái có thành phần ngữ âm (hoặc gốc / chữ kanji kèm theo cách đọc), hãy xem bên dưới:

Triệt để, Component đọc hiểu Kanji, chữ tượng hình
ki 机, 肌, 飢
trả lại 忙, 忘, 盲, 荒, 望, 妄
kan 汗, 肝, 奸, 刊, 岸
đi 伍, 吾, 唔, 圄, 寤, 悟, 晤, 梧, 牾, 珸, 衙, 語, 齬
ki 起, 記, 紀, 忌
gaku 咢, 愕, 萼, 蕚, 諤, 鄂, 鍔, 顎, 鰐, 鶚, 齶
kou 紅, 空, 虹, 江, 攻, 功, 肛
kyuu 吸, 級, 扱
shi 仕, 志, 誌
hou, bou 肪, 坊, 紡, 防, 妨, 房, 謗, 傍, 芳, 訪, 放
saku 作, 搾, 昨, 酢, 酢
chuu 忠, 沖, 仲, 虫, 狆
ka 花, 貸, 靴
han 版, 板, 坂, 飯, 販, 叛
fun 粉, 紛, 雰
han 伴, 絆, 拌, 判
haku 伯, 拍, 泊, 迫, 舶, 狛, 柏, 箔, 珀
Chào 彼, 被, 疲, 被, 披
fu 府, 符, 附, 俯
hou 抱, 泡, 胞, 砲, 飽, 咆
ka 河, 何, 荷, 苛, 呵, 歌
ko 居, 固, 故, 枯, 個, 湖, 箇, 沽, 姑, 苦
biết rôi 姓, 性, 星, 牲, 惺
biết rôi 征, 政, 症, 整, 性, 牲
kan 悍, 捍, 旱, 桿, 稈, 駻
seki 晰, 析, 淅, 皙, 蜥
shi 伺, 詞, 嗣, 飼
chỉ có 粗, 祖, 狙, 阻, 組
rám nắng 但, 胆, 疸, 担
nhà vua 冷, 鈴, 零, 齢, 鈴
ryuu 竜, 滝, 粒, 笠, 龍
ống chân 神, 伸, 呻, 押, 紳
shou 招, 沼, 昭, 紹, 詔, 照
một 案, 按, 鞍, 鮟
Tôi cho 洞, 胴, 桐, 恫, 銅, 洞, 筒
ji 侍, 持, 時, 塒, 峙
jun 洵, 殉, 恂
kaku 格, 喀, 閣, 額
kei 掛, 桂, 畦, 珪, 罫, 鮭, 硅
kei 系, 係, 繋
ketsu
kou
kou 校, 絞, 狡, 較, 郊, 効, 咬
kyou, kou 供, 恭, 洪, 哄
shi 姿, 諮, 資
biết rôi 盛, 誠, 筬, 城
shu 株, 珠, 殊, 蛛
ga 峨, 蛾, 餓, 俄, 鵞
ho 浦, 捕, 哺, 匍, 補, 蒲, 輔, 舗
ken 硯, 蜆, 現
ống chân 唇, 振, 賑, 震, 娠
shou 宵, 消, 硝
tei 第, 剃. 涕
tei 庭, 挺, 艇
ryou 郎, 浪, 朗, 狼, 廊
choku, shoku 植, 埴, 殖, 稙
chou 張, 帳, 脹
Chào 悲, 緋, 誹, 鯡, 琲, 扉
hou 崩, 棚, 硼
ka 課, 菓, 踝, 顆
kan 棺, 管, 館
matsu 抹, 末, 沫, 秣, 茉, 靺
ki 崎, 埼, 椅
ki 期, 欺, 棋, 基, 旗
họ hàng 欽, 錦, 銀
彩, 菜, 採
biết rôi 清, 靖, 精, 晴, 請, 情, 鯖, 静
shaku 借, 惜, 錯
shou 常, 裳, 掌
shou 娼, 唱, 菖, 晶
guu 遇, 寓, 隅, 偶
gà mái 編, 偏, 篇, 蝙
soku 側, 測, 惻
tôi là 想, 箱, 霜
shou
baku 摸, 膜, 漠, 博, 縛, 幕
kou 縞, 稿, 藁
tôi là 遭, 槽, 糟
tôi là 贈, 僧, 憎, 増
Tôi cho 撞, 憧, 瞳
gi 儀, 議, 犠, 蟻, 艤