ものの - Monono - Hạt tiếng Nhật

ĐƯỢC VIẾT BỞI

Khi chúng ta nói về các hạt trong ngôn ngữ Nhật Bản, chúng ta tưởng tượng các hạt của một hoặc nhiều nhất là hai âm vị. Trong bài viết này, chúng ta sẽ thấy một phần của 3 âm vị làđơn âm (ものの) và tính hữu dụng của nó trong tiếng Nhật.

Só que monono não é a maior partícula do japonês, outra partícula com mesmo significado é keredomo (けれども) que é muitas vezes abreviada como kedo (けど).  Se você conhece o básico da língua japonesa, vai lembrar que keredomo é uma partícula que significa embora ou mas. Já escrevemos um artigo falado sobre as các cách khác nhau để thể hiện mas bằng tiếng Nhật, và trong bài viết này chúng ta có mononoid.

Hạt monono (ものの) hoạt động như thế nào?

Tại sao tiếng Nhật có nhiều cách diễn đạt khác nhau nhưng? Từ đồng nghĩa không phải là thứ dành riêng cho tiếng Nhật, vì trong tiếng Bồ Đào Nha, chúng ta có nhưng, mặc dù, tuy nhiên, tuy nhiên, tuy nhiên, tuy nhiên và các từ khác có thể được sử dụng để mâu thuẫn. Theo cách tương tự, monono nó được sử dụng cụ thể trong sự kết hợp tương phản hoặc đối lập.

Mononoid kết nối hai mệnh đề không giống nhau. Câu đầu tiên nói một điều, câu thứ hai nói một điều làm giảm sức mạnh của câu đầu tiên. Từ monono không là gì ngoài giao lộ của bệnh tăng bạch cầu đơn nhân (もの) biểu thị lý do cho điều gìđó với hạt sở hữu tại (の).

Hạt の không cóởđó vì nóđại diện cho sự chiếm hữu truyền thống. Vì biểu thức もののđã tồn tại từ thời Heian, trong đóの có một nghĩa khác dựa trên ngữ pháp Kobun truyền thống. Trong đóののの là một hàm đại diện cho một ứng dụng, mối quan hệ giữa hai tên, trong đóđặc điểm thứ hai, chỉđịnh hoặc xác định tên thứ nhất. Theo cách này, ものの có thểđược sử dụng để nói rằng X và Y là các khía cạnh khác nhau của cùng một tình huống.

Khi nào thì sử dụng hạt monono?

As partículas (けど e が) que também significam mas e embora, são utilizadas em diferentes situações que envolvem constrastes. Já o ものの é usado em situações bem especificas, para indicar uma situação onde existe a expectativa de algo, mas ela é quebrada.  Ou seja, é usado quando as circunstâncias em algo não corresponde as expectativas iniciais.

Nó có vẻ khá phức tạp để hiểu, nhưng không có cách nào để hiểu tốt hơn là xem các câu ví dụ. Để kết thúc bài viết, chúng tôi sẽ để lại một số câu để bạn hiểu công dụng thực sự của từ monono.

  •  Mặc dù tôi đã quyết định đến bữa tiệc, nhưng tôi không mong đợi nó.
  • パーティーに行くことにしたものの気がはずまない。
  • Pātī ni iku koto ni shita monono ki ga hazumanai;

  • Có nhiều giả thuyết về sự tuyệt chủng đột ngột của loài khủng long, nhưng nguyên nhân thực sự vẫn chưa được biết.
  • いろいろな説はあるものの、恐竜がなぜ突然絶滅してしまったのかはまだ謎のままである。
  • Iroirona setsu wa aru monono, kyōryū ga naze totsuzen zetsumetsu shite shimatta no ka wa mada nazo no mamadearu;

  • Mặc dù các điều kiện hơi khác nhau, nhưng kết quả của kinh nghiệm của chúng tôi giống với của Robinson;
  • 条件は多少異なってはいるものの、我々の実験結果はロビンソンのものと同一である。
  • Jōken wa tashō kotonatte wa iru monono, đồ dùng trong jikken kekka wa Robinson trong mono to dōitsudearu;

  • Cô ấy có một người bạn trai mà cô ấy đã hẹn hò từ thời trung học, nhưng cô ấy cảm thấy rằng mối quan hệ của họ đang theo thói quen nên cô ấy không vui;
  • 高校時代からつきあっている彼氏はいるものの、つきあいが惰性になっていると感じ、不満をつのらせている。
  • Kōkō jidai kara tsukiatte iru kareshi wa iru mono no, tsukiai ga dasei ni natte iru thành kanji, người hút thuốc tsunora bảy iru;

Nếu bạn có kiến ​​thức cơ bản về ngôn ngữ tiếng Anh, chúng tôi khuyên bạn nên đọc bài viết tofugu điều đó giải thích và để lại nhiều ví dụ về hạt monono.

Compartilhe com seus Amigos!