Einstein ở Nhật Bản: Tất cả về chuyến thăm của nhà vật lý đến đất nước

Bạn có biết rằng nhà vật lý vĩ đại nhất mọi thời đại đã từng đến Nhật Bản không? Đúng rồi. Albert Einstein ア ル ベ ル ト ・ ア イ ン シ ュ タ イ ン (1879-1955), nhà vật lý nổi tiếng người Đức, người sáng tạo ra thuyết tương đối và chịu trách nhiệm phát triển một số phát minh và lý thuyết trong lĩnh vực Khoa học, đến thăm Nhật Bản vào năm 1922. Mục đích chuyến đi của ông là để tổ chức hội nghị.

Nhưng, ngoài những bài giảng và lớp học quan trọng của mình, nhà vật lý này còn để lại một di sản mà hầu hết mọi người ít biết đến: một văn bản viết trên một mảnh giấy, có nội dung nói về một chủ đề liên quan đến lĩnh vực tâm lý động lực.

Cách đây vài năm, người ta phát hiện ra rằng trong thời gian ở đất nước mặt trời mọc, Einstein đã viết một ghi chú, nội dung mà bây giờ được coi là “Lý thuyết về hạnh phúc” của ông, mặc dù thực tế đây chỉ là một bài viết tự phát. văn bản, và điều đó có lẽ không có ý định đó tại nguồn gốc của nó.

Ngoài ra, Einstein ca ngợi vô số người Nhật, đồng thời ông cũng chỉ trích nặng nề người Trung Quốc, một thực tế gây ra tranh cãi về nhân cách của ông cho đến ngày nay.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu các chi tiết đằng sau chuyến thăm phương đông của một trong những tên tuổi lớn nhất của khoa học thế giới mọi thời đại. Chúng ta cũng sẽ thấy một số Từ vựng tiếng nhật thường được sử dụng trong bối cảnh khoa học.

- einstein ở Nhật Bản: tất cả về hành trình tò mò của nhà vật lý học qua đất nước

Vé và tiền boa

Ở Nhật, tiền boa không phổ biến.. Không giống như Mỹ và Brazil, hành động sấp mặt được người Nhật cực kỳ không thích, vì nó có xu hướng được hiểu là một hành vi xúc phạm, như một cách thể hiện sự vượt trội so với đối phương. Trong một xã hội coi trọng sự khiêm tốn và tôn trọng quy tắc nghi thức, việc đưa tiền cho ai đó “bề ngoài” là không thể chấp nhận được.

Mặc dù vậy, theo một số nguồn tin, Einstein đã đưa ra một khoản tiền boa cho một người đàn ông Nhật Bản (thực ra thông tin này khá mù mờ và người ta không biết chắc liệu anh ta có thực sự mách nước hay không, nếu nó bị từ chối hay anh ta không có tiền để đưa. tiền boa. tiền boa và do đó phải viết một ghi chú như một món quà). Nhưng có một điều khiến nhiều người chú ý trong câu chuyện này: Einstein quyết định viết một đoạn văn ngắn vỏn vẹn 17 từ, với những câu nói như sau: “Một cuộc sống bình lặng và khiêm tốn mang lại nhiều hạnh phúc hơn là việc theo đuổi thành công kết hợp với sự bồn chồn liên tục.”

Khoản đóng góp này có thể không có giá trị tài chính đối với nhân viên đã nhận nó vào thời điểm đó, nhưng thực tế là ngày nay bức thư này đã đạt đến giá trị triệu phú trong các cuộc đấu giá.

Einstein nghĩ gì về người Nhật?

Ngoài "Lý thuyết về Hạnh phúc", được phát hành bằng 17 từ khiêm tốn, Albert Einstein đã đưa ra một số mô tả về những gì ông ấy nghĩ về người nhật bản. Trong thời gian ở lại đất nước này vào năm 1922, Einstein đã có cơ hội quan sát văn hóa và hành vi của người dân đó. Từ đó, nhà khoa học Đức đã phát triển, thông qua quan sát và tương tác, một số trợ cấp để mô tả con người Nhật Bản. Một số bài phát biểu của ông phản ánh thực tế là người Nhật Bản thực hiện các chức năng xã hội của họ và là những chủ thể không có tư cách, tự hào về dân tộc của họ và truyền thống cộng đồng.

Cuối cùng, Einstein nhận thấy ở người Nhật có sự nhạy cảm với nghệ thuật hơn nhiều so với khoa học.

Nhà vật lý này đã nhiều lần ca ngợi đất nước này, đồng thời bày tỏ sự chỉ trích gay gắt đối với Trung Quốc và người dân Trung Quốc (nhiều người bị nhiều người coi là phân biệt chủng tộc và bài ngoại).

Truyện tranh Einstein

Theo thông lệ người Nhật tạo ra các bộ truyện tranh về mọi thứ, không có gì ngạc nhiên khi có một bộ truyện tranh về Albert Einstein.

Bạn có thể mua nó trên trang web amazon, với liên kết này.

Từ vựng

  • ア イ ン シ ュ タ イ ン (ainshutain) = Einstein.
  • 物理 (ぶ つ り, butsuri) = Vật lý học.
  • メ モ (memo) = Ghi chú, Ghi chú.
  • 科学 者 (か が く し ゃ, kagakusha) = Nhà khoa học.
  • ド イ ツ (doitsu) = Đức.
  • 理科 (り か, rika) = Khoa học.
  • ノ ベ ル 賞 (の べ る し ょ う, noberu shou) = Giải Nobel (do Albert Einstein giành được vào năm 1921, một năm trước chuyến đi Nhật Bản của ông).
  • 物理学 者 (ぶ つ り が く し ゃ, butsuri gakusha) = Thể chất.
  • 相 対 性 理論 (そ う た い せ い り ろ ん, Soutai seiriron) = Thuyết Tương đối.
- einstein ở Nhật Bản: tất cả về hành trình tò mò của nhà vật lý học qua đất nước

Có chuyện gì vậy? Bạn có thích bài viết này? Vì vậy, hãy thích, bình luận và chia sẻ trên phương tiện truyền thông xã hội!

Chia sẻ bài viết này: